0903 749 170

Hướng dẫn bảo trì hệ thống lạnh

HƯỚNG DẪN BẢO HÀNH BẢO TRÌ HỆ THỐNG LẠNH

  1. PHẦN CỤM RACK MÁY NÉN TRUNG TÂM :

Thay nhớt & phin lọc nhớt:

  • Thay phin lọc sau 50 đến 100 giờ vân hành đầu tiên
  • Sau đó theo chu kỳ cứ 10.000 giờ vận hành phải kiểm tra phin lọc , nếu không có vấn đề gì có thể sử dụng đến 30.000 giờ  là đến lúc bắt buộc phải thay phin lọc.
  • Thay phin lọc ngay sau khi thay nhớt hoặc sửa chữa.
  • Thay phin lọc nếu áp suất qua phin bị giảm đến 0,5 bar.
  • Bắt buộc phải thay nhớt & phin lọc khi thấy có sự ô nhiễm hoặc có sự hình thành acid .

Van điện từ cho nhớt :

  • Hằng năm phải kiểm tra màng van hoặc kiểm tra sau 5.000 giờ vận hành
  • Nếu có biến dạng phải thay thế  màng van và vòng đỡ .
  • Kiểm tra điện trở cuộn dây, điện trở cách điện không nhỏ hơn 0.5MW, kiểm tra nối đất.
  • Yêu cầu thay mới sau 100.000 giờ vận hành.

Công tắc dòng nhớt :

  • Hằng năm phải kiểm tra hoặc kiểm tra sau 5.000 giờ vận hành
  • Yêu cầu thay mới sau 100.000 giờ vận hành.
  • Kiểm tra lực hút của nam châm, đàn hồi của lò xo, đồng thời chú ý nối đất cho công tắc.

Rơ le áp suất cao , rơ le áp suất thấp , rơ le hiệu áp suất nhớt:

  • Các rơ le áp suất cao, rơ le áp suất thấp &  rơ le hiệu áp suất nhớt phải làm việc tin cậy, đóng ngắt chính xác, không chập chờn, rung động.
  • Sau 750 giờ đến 1000 giờ làm việc, các rơ le áp suất phải được kiểm tra định kỳ một lần.
  • Kiểm tra tình trạng cháy vênh, gỉ, mất tiếp xúc điện, lực hút của nam châm, đàn hồi của lò xo, hộp xếp, lỗ dẫn phải thông, đồng thời chú ý nối đất cho các rơ le áp suất.

Van một chiều đường đẩy :

  • Hằng năm phải kiểm tra hoặc kiểm tra sau 5.000 giờ vận hành
  • Yêu cầu thay thế mới sau 20.000 giờ đến 40.000 giờ  vận hành

Bảo dưỡng bình chứa cao áp :

  • Duy trì mức lỏng ổn định theo quy định (khoảng 50% dung tích) . Mức lỏng thấp sẽ làm giảm công suất lạnh & tiêu hao điện năng lớn.
  • Theo dõi áp suất, mức lỏng, van an toàn thường xuyên và định kỳ xả khí.

Phin lọc đường hút :

  • Định kỳ lau chùi vệ sinh các phin lọc đường hút
  • Đối với bộ lọc hút: Kiểm tra xem lưới có bị tắc, bị rách hay không. Sau đó sử dụng các hoá chất chuyên dụng để lau rửa lưới lọc.
  • Đối với bộ lọc tinh cần kiểm tra xem bộ lọc có xoay nhẹ nhàng.không. Nếu cặn bẫn bám giữa các miếng gạt thì sử dụng miếng thép mỏng như dao lam để gạt cặn bẩn. Sau đó chùi sạch bên trong. Sau khi chùi xong thổi hơi nén từ trong ra để làm sạch bộ lọc.

Hệ thống điện động lực và  điều khiển :

  • Kiểm tra điện nguồn đảm bảo đạt 3P/380V 5%.
  • Kiểm tra điện áp trong giới hạn thiết kế hệ thống và kiểm tra cân bằng cho mỗi pha.
  • Kiểm tra các đầu nối dây có bắt chặt & an toàn, kiểm tra bằng mắt phần cáp điện & những mối nối . Kiểm tra CB, contactor, cầu chì, đèn báo…đảm bảo không có dấu hiệu bất thường.
  • Kiểm tra các điểm tiếp xúc có thích hợp cho vận hành & kiểm tra thay thế những chỗ tiếp xúc bị mòn.
  • Thiết bị điều khiển motor máy nén : các cực 1-2/3-4/B1-B2 của máy nén & bộ điều khiển (SE-B1, SE-B2, INT389) không được nối với nguồn điều khiển hoặc cung cấp điện thế.
  • Dây cáp cho càm biến PTC đã được nối sẵn với máy nén. Các liên kết khác sẽ tuân thủ sơ đồ điện điều khiển máy nén.
  • Kiểm tra bảo dưỡng các thiết bị đo lường, điều khiển, kiểm tra điện trở
  1. DÀN NGƯNG :

Giải nhiệt bằng gió :

  • Kiểm tra công suất tiêu thụ điện của các quạt dàn ngưng.
  • Kiểm tra đường ống có bị tắc nghẽn.
  • Sạc thêm môi chất căn cứ vào sự hiễn thị ở mắt gas
  • Kiểm tra mức độ hơi ẩm của gas , nếu cần thiết phải thay thế phin sấy khô
  • Vệ sinh dàn trao đổi nhiệt : Một số dàn trao đổi nhiệt không khí có bộ lọc khí bằng nhựa hoặc sắt đặt phía trước. Trong trường hợp này có thể rút bộ lọc ra lau chùi vệ sinh bằng chổi hoặc sử dụng nước.
  • Đối với dàn bình thường : Dùng chổi mềm quét sạch bụi bẫn bám trên các ống vμ cánh trao đổi nhiệt. Trong trường hợp bụi bẫn bám nhiều và sâu bên trong có thể dùng khí nén hoặc nước phun mạnh vào để rửa.
  • Cân chỉnh cánh quạt và bảo dưỡng mô tơ quạt
  • Tiến hành xả dầu trong dàn ngưng

Giải nhiệt bằng nước:

  • Bình ngưng làm mát bằng nước bị tích tụ cáu cặn trong thời gian hoạt động do ảnh hưởng chất lượng của nước làm mát nên gây  ảnh hưởng đến hiệu suất làm lạnh. Nếu áp suất cao vượt quá sự kiểm soát của giới hạn thiết kế, ta phải kiểm tra nguồn nước và làm sạch bộ ngưng tụ. Thời gian làm sạch được xác định bởi chất lượng nước. Yêu cầu phải làm sạch bình ngưng kiểu vỏ và ống mỗi năm một lần bởi kỹ thuật viên điện lạnh được đào tạo. Để vệ sinh bình ngưng có thể tiến hành vệ sinh bằng thủ công hoặc có thể sử dụng hoá chất để vệ sinh.
  • Khi cáu cặn bám vào bên trong thành lớp dày, bám chặt thì nên sử dụng hoá chất phá cáu cặn. Rửa bằng dung dịch NaCO3 ấm, sau đó thổi khô bằng khí nén.Trong trường hợp cáu cặn dễ vệ sinh thì có thể tiến hành bằng phương pháp vệ sinh cơ học. Khi tiến hành vệ sinh, phải tháo các nắp bình, dùng que thép có quấn vải để lau chùi bên trong đường ống. Cần chú ý trong quá trình vệ sinh không được làm xây xước bên trong đường ống, các vết xước có thể làm cho đường ống hoen rỉ hoặc tích tụ bẫn dễ hơn. Đặc biệt khi sử dụng ống đồng thì phải cũng cẩn thận.
  • Xả dầu : Nói chung dầu ít khi tích tụ trong bình ngưng mà chảy theo đường lỏng về bình chứa nên thực tế thường không có.
  • Định kỳ xả air và cặn bẫn ở các nắp bình về phía đường nước giải nhiệt.
  • Xả khí không ngưng trong bình ngưng: Khi áp suất trong bình khác với áp suất ngưng tụ của môi chất ở cùng nhiệt độ thì chứng tỏ trong bình có lọt khí không ngưng. Để xả khi không ngưng ta cho nước tuần hoàn nhiều lần qua bình ngưng để ngưng tụ hết gas còn trong bình ngưng. Sau đó cô lập bình ngưng bằng cách đóng van hơi vào và lỏng ra khỏi bình ngưng. Nếu hệ thống có bình xả khí không ngưng thì nối thông bình ngưng với bình xả khí không ngưng, sau đó tiến hành làm mát và xả khí không ngưng. Nếu không có thiết bị xả khí không ngưng thì có thể xả trực tiếp.
  1. DÀN LẠNH :
  • Bảo dưỡng dàn bay hơi không khí:
    • Bảo dưỡng quạt dàn lạnh. Kiểm tra độ ồn, rung động bất thường. Kiểm tra độ căng dây đai, hiệu chỉnh và thay thế. Kiểm tra bạc trục, vô dầu mỡ.Vệ sinh cánh quạt, trong trường hợp cánh quạt chạy không êm cần tiến hành sửa chữa để cân bằng động tốt nhất.
    • Vệ sinh dàn trao đổi nhiệt, muốn vậy cần ngừng hệ thống hoàn toàn, để khô dàn lạnh và dùng chổi quét sạch. Nếu không được cần phải rửa bằng nước, hệ thống có xả nước ngưng bằng nuớc có thể dung để vệ sinh dàn.
    • Xả dầu dàn lạnh về bình thu hồi dầu hoặc xả trực tiếp ra ngoài.
    • Vệ sinh máng thoát nước dàn lạnh.
    • Xả băng dàn lạnh : Khi băng bám trên dàn lạnh nhiều sẽ làm tăng nhiệt trở của dàn lạnh, dòng không khí đi qua dàn bị tắc, giảm lưu lượng gió, trong một số trường hợp làm tắc các cánh quạt, mô tơ quạt không thể quay làm cháy mô tơ.Vì vậy phải thường xuyên xả băng dàn lạnh. Trong 01 ngày tối thiểu xả 02 lần.

Trong nhiều hệ thống có thể quan sát dòng điện quạt dàn lạnh để tiến hành xả băng. Nói chung khi băng bám nhiều, dòng không khí bị thu hẹp dòng làm tăng trở lực kéo theo dòng điện của quạt tăng. Theo dỏi dòng điện quạt dàn lạnh có thể biết chừng nào xả băng là hợp lý nhất.

Quá trình xả băng chia ra làm 3 giai đoạn :

+ Giai đoạn 1 : Hút hết gas trong dàn lạnh

+ Giai đoạn 2 : Xả băng dàn lạnh

+ Giai đoạn 3 : Làm khô dàn lạnh

  • Bảo dưỡng bình bay hơi

Bình bay hơi ít xả ra hỏng hóc, ngoại trừ tình trạng tích tụ dầu bên trong bình. Vì vậy đối với bình bay hơi cần lưu ý thường xuyên xả dầu tồn đọng bên trong bình. Trường hợp sử dụng làm lạnh nước, có thể xảy ra tình trạng bám bẩn bên trong theo hướng đường nước, do đó cũng cần phải vệ sinh, xả cặn trong trường hợp đó.

  1. CÁC CHI TIẾT KHÁC CỦA HỆ THỐNG LẠNH :
  • Bảo dưỡng tháp giải nhiệt

Nhiệm vụ của tháp giải nhiệt trong hệ thống lạnh là làm nguội nước giải nhiệt từ bình ngưng. Vệ sinh bảo dưỡng tháp giải nhiệt nhằm nâng cao hiệu quả giải nhiệt bình ngưng.

Quá trình bảo dưỡng bao gồm các công việc chủ yếu sau:

  • Kiểm tra hoạt động của cánh quạt, môtơ, bơm, dây đai, trục ria phân phối nước.
  • Định kỳ vệ sinh lưới nhựa tản nước
  • Xả cặn bẫn ở đáy tháp, vệ sinh, thay nước mới.
  • Kiểm tra dòng hoạt động của môtơ bơm, quạt, tình trạng làm việc của van phao. Bảo dưỡng bơm quạt giải nhiệt.
  • Bảo dưỡng bơm nước giải nhiệt
    • Kiểm tra tình trạng làm việc, bạc trục, đệm kín nước, xả air cho bơm, kiểm tra khớp nối truyền động. Bôi trơn bạc trục. Cứ sau 80 -100 giờ phải châm dầu mỡ cho bơm.
    • Kiểm tra áp suất trước sau bơm đảm bảo bộ lọc không bị tắc.
    • Hoán đổi chức năng của các bơm dự phòng.
    • Kiểm tra dòng điện và so sánh với bình thường.
  • Bảo dưỡng hệ thống van
    • Kiểm tra áp suất trong các van của hệ thống, trong đó van chặn đường nén phải mở và van chặn đường hút phải đóng trước khi vận hành.
    • Kiểm tra độ kín và tình trạng của các van xả van hút máy nén. Kiểm tra van an toàn luôn được niêm phong chì.
  • Bảo dưỡng cơ khí cho máy nén:
    • Kiểm tra mâm van sau khoảng 10.000->12.000 giờ làm việc.
    • Cần thiết phải thay thế trong các trường hợp sau đây :
      1. Lá van bị mòn quá nhiều
      2. Diện tích mặt cắt hẹp bởi vì dầu carbon
      3. Khu vực lá van bị hỏng.
  • Bổ sung gas hằng năm :

Định kỳ bổ sung gas cho hệ thống hàng năm. Chú ý trước khi sạc gas:

  • Gia nhiệt cho dầu ở cạc te máy nén, nhiệt độ dầu phải từ 35-40oC
  • Kiểm tra mức dầu ở bình tách dầu
  • Tắt CB máy nén, và sạc gas lỏng trực tiếp vào đường ống từ bình ngưng đến bình chứa.
  • Trong lúc máy nén vân hành thì sạc gas từ đường ống hút về, và tốt hơn có thể sạc gas ờ đường ống vào của dàn lạnh.
  • Bảo trì phần cách nhiệt kho lạnh :
  • Các hư hỏng đến mặt ngoài panel sẽ ảnh hưởng đến độ cách nhiệt cho kho lạnh và phải được xử lý lập tức, xử lý những vùng bị tác động do lực, do cào xướt hoặc bị mài mòn.
  • Khi mastic bị tấn công bởi nấm mốc, và không còn hiệu quả làm kín panel kho, nó phải được thay thế.Mastic mới (silicone) có thể được phủ trên mastic cùng loại, phải  làm sạch bề mặt một cách cẩn thận trước với dung môi riêng.

 

  • Bảo trì bộ biến tần:
  • Trước khi bảo trì Bộ biến tần  phải cách ly với nguồn điện.
  • Đặt một biển báo "KHÔNG ĐƯỢC ĐÓNG ĐIỆN" tại khu vực cần cách ly.
  • Để phần kểt nối điện ở vị trí mở.
  • Cách ly tất cả các nguồn điện có liên quan đến BBT nếu có trước khi thực hiện việc bảo trì. Đợi cho đến khi đèn LED tắt hẳn. Đợi 10 phút sau đó để tụ điện xả hết năng lượng tích lũy, thực hiện đo điện áp trên DC bus ,  kiểm tra điện áp này phải nhỏ hơn 45V phòng khi đèn LED không chỉ thị đúng có điện áp trên DC bus.
  • Ghi nhật ký vận hành
  • Cứ cách 1 hoặc 2 giờ phải ghi vào sổ nhật ký vận hành hàng ngày tình trạng của thiết bị lạnh, kho lạnh. Nếu người vận hành  ghi chính xác, không những có thể vận hành thiết bị có năng suất cao, an toàn mà giả sử nếu có sự cố xảy ra thì có thể biết được nguyên nhân chính xác nhanh chóng. Đối với người phụ trách máy hàng ngày, chuẩn bị khi có sự cố phát sinh là điều quan trọng hơn là ngăn không cho sự cố xảy ra.
  • Ngoài ra, để có biện pháp thích hợp nhanh chóng khi có sự cố thì công nhân vận hành  luôn nhớ sắp xếp phòng máy, dụng cụ và phụ tùng cho thật ngăn nắp.

 

PHÒNG KỸ THUẬT KTECH

Hỗ trợ trực tuyến

Hotline: 0903 749 170

Mr Lợi
0903 749 170

info@ktechvn.com

Thống kê truy cập

Đang onlineĐang online: 1

Đang onlineTrong ngày: 8

Đang onlineTruy cập tháng: 1007

Đang onlineTổng truy cập: 12540

Đối Tác